Tam thất gừng

 

Tam thất gừng (Rhizoma Stahlianthi thoreli)

 

Cây Tam thất gừng (còn gọi là Tam thất Nam)

Cây Tam thất gừng (còn gọi là Tam thất Nam)

Nội dung

  1. Định nghĩa dược liệu 
  2. Đặc điểm thực vật
  3. Đặc điểm dược liệu
  4. Thành phần hoá học
  5. Kiểm nghiệm
  6. Tác dụng, công dụng
  7. Ghi chú
  8. Tài liệu tham khảo        

1. Định nghĩa dược liệu

Dược liệu là thân rễ cây Tam thất gừng (Stahlianthus thorelii Gagnep.), họ Gừng (Zingiberaceae).

 

2. Đặc điểm thực vật

Cây thảo, sống nhiều năm, cao 10-20 cm. Thân rễ phân nhánh, mang nhiều củ nhỏ xếp thành chuỗi. Hàng năm ra hoa trước khi có lá. Lá đơn màu tím mọc từ thân rễ, gồm 3-5 lá có bẹ phát triển, phần lá nguyên, thuôn dài, đầu nhọn. Cụm hoa mọc ở gốc có 1 lá bắc hình ngón tay dài 3-3,5 cm, phân 2 thuỳ ở đầu, trong có 4-5 hoa không cuống, hình ống, cánh môi xẻ nông, màu trắng pha tím (Cây Tam thất gừng), (hoa Tam thất gừng).

Hoa Tam thất gừng

Hoa Tam thất gừng

3. Đặc điểm dược liệu

Thân rễ có hình con quay, mặt ngoài màu vàng ngà, có nhiều vòng ngang, chồi mầm và vẩy khô (Vị thuốc Tam thất gừng). Mặt cắt ngang mịn màu vàng, chất mềm, mùi hăng vị hơi tê.

 Tamthatgtptamthatgungdl

4. Thành phần hoá học

 

5. Kiểm nghiệm

Đặc điểm vi học

Ðặc điểm vi phẫu

Lớp bần gồm các tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm. Mô mềm được cấu tạo từ những tế bào thành mỏng, rải rác trong mô mềm có các tế bào tiết hình trứng. Nội bì cấu tạo từ lớp tế bào thành dày hoá bần tạo thành vành đai Caspari. Bó libe gỗ xếp lộn xộn trong mô mềm ruột (Vi phẫu Tam thất gừng)

 

Ðặc điểm bột dược liệu

Bột có màu vàng nhạt, vị đắng, mùi thơm nhẹ. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm (1) thường chứa những khối hạt tinh bột (3). Mảnh mô mang túi tiết tinh dầu hình trứng màu vàng nhạt (2). Mảnh mạch vạch (4). Sợi thường xếp thành từng bó (5). Hạt tinh bột đơn hình trứng to nhỏ không đều, kích thước từ 0,001- 0,015 mm, ở những hạt lớn nhìn rõ rốn hạt hình chấm hay hình vạch, có vân tăng trưởng đồng tâm (6) (Một số đặc điểm bột Tam thất gừng).

6. Tác dụng và công dụng

Tam thất gừng có tác dụng thông kinh hoạt huyết chữa đầy bụng không tiêu, đau nhức xương.

7. Ghi chú

Thân rễ cây này còn được gọi là Tam thất nam

Cây mọc hoang nơi ẩm, râm mát, ven suối, bìa rừng.

Một số địa phương trong nước ta thường lấy rễ củ của cây Tam thất gừng, để làm giả Tam thất (Panax notoginseng) với tên gọi là Tam thất Chùa Hương.

Thân rễ cây Kaempfera rotunda L., họ Gừng (Zingiberaceae) cũng gọi là Tam thất gừng (Khương tam thất) được dùng ở nước ta chữa đau xương, nôn ra máu, rong kinh.

 

8. Tài liệu tham khảo

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam Tập I. – NXB khoa học và kỹ thuật – 2004. Tr.

Đỗ Tất Lợi – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – NXB Y học – 2003. Tr.

Nguyễn Viết Thân – Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi. Tập I- NXB khoa học và kỹ thuật- 2003. Tr. 214-216

Д.А. Муравьева – Фармакогнозия – Москва – Медицина 1991. Стр.

阎文玫, 中药材真伪鉴定,人民卫生出版社- 1994

中国中药材真伪鉴别图典, 广东科技出版社- 1995

(Duoclieu.net)

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: