Đông dược

Giới thiệu bài giảng bộ môn Đông dược Y học cổ truyền:

1. Đề cương 160 vị thuốc Đông dược (có kèm hình ảnh mầu minh họa dễ hiểu). Dạng file pdf và dùng password của diễn đàn Lê Hữu Trác để mở file này (chỉ dành riêng cho học sinh Lê Hữu Trác).
http://dl.dropbox.com/u/41794193/Dongduoc/dongduoc-LHT.pdf

Phần mềm trắc nghiệm Đông dược của Sinh viên trường Lê Hữu Trác (phần 1):

http://dl.dropbox.com/u/41794193/Dongduoc/Tracnghiem-dongduoc1.rar

Phần mềm trắc nghiệm Đông dược của Sinh viên trường Lê Hữu Trác (phần 2):

https://dl.dropboxusercontent.com/u/41794193/Dongduoc/Tracnghiem-dongduoc2.rar

Ghi chú: tài liệu này dành cho các bạn nào có máy vi tính để xem và chỉ có nhu cầu in đen trắng ra đọc. Vì lý do kỹ thuật khi đưa lên internet nhanh và cần dung lượng file nhỏ, nên file này chỉ đủ chất lượng in đen trắng. Nếu bạn nào có nhu cầu in mầu thành sản phẩm thì liên hệ với tôi. (Ngô Thế Quân, lớp Y5a, số Tel ở trên trang web này).

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM:

1. Bài giảng Đông dược của Trung cấp Y học cổ truyền (dạng file DOC):

http://www.mediafire.com/?gwlwlwvzmy1

2. Trang web tra cứu các vị thuốc Đông dược của Học viện quân y:

http://www.vmmu.edu.vn/caythuoc/default.aspx

Tổng hợp các vị thuốc YHCT thường dùng cần nhớ

  1. Thuốc giải biểu
    1 Thuốc tân ôn giải biểu

    1.1.1 Ma hoàng ( phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn; 2 – 12 g)
    1.1.2 Quế chi {phát hãn giải biểu, ôn thông kinh lạc; 2 – 12 g}
    1.1.3 Sinh khương ( phát hãn giải biểu, ôn trung chỉ ẩu, ôn phế chỉ khái, điều hòa dinh vệ; 4 – 12 g)
    1.1.4 Tía tô ( giải biểu tán hàn, hành khí an thai; 4 – 12 g)
    1.1.5 Kinh giới {phát tán phong hàn, thấu chẩn <-> thúc ban sởi móc; 6 – 12 g}
    1.1.6 Thông bạch – củ hành (phát hãn giải biểu, tán hàn thông dương; 20 – 40 g )
    1.1.7 Bạch chỉ ( khu phong trừ thấp, thông khiếu chỉ thống, tiêu thũng bài nùng; 4 – 12 g)
    1.1.8 Tế tân ( khu phong tán hàn, chỉ thống, ôn phế hóa ẩm, thông khiếu; 1 – 4 g)
    1.1.9 Hương nhu {phát hãn giải biểu, hòa trung hóa thấp, lợi niệu tiêu phù; 6 – 12 g}

    1.2 Thuốc tân lương giải biểu

    1.2.1 Bạc hà ( sơ phong giải nhiệt, thanh lợi đầu mắt; 3 – 8 g)
    1.2.2 Cát căn (phát biểu giải cơ, giải nhiệt sinh tân; 4 – 24 g)
    1.2.3 Tang diệp ( sơ phong thanh nhiệt, thanh phế nhuận táo, bình can minh mục; 8 – 12 g)
    1.2.4 Cúc hoa ( sơ phong thanh nhiệt, bình – thanh can minh mục, giải độc; 4 – 20 g )
    1.2.5 Mạn kinh tử ( sơ phong thanh nhiệt, thanh lợi đầu mắt; 4 – 16 g)
    1.2.6 Sài hồ ( sơ can giải uất, thăng đề dương khí, hòa giải thoái nhiệt; 4 – 16 g )
    1.2.7 Thăng ma ( giải biểu thấu chẩn, thăng dương cử hãm, thanh nhiệt giải độc; 4 – 12 g)
    1.2.8 Ngưu bàng tử {sơ phong thanh nhiệt, giải độc thấu chẩn, lợi yết tiêu sưng; 4 – 12 g}
    1.2. 9 Thuyền thoái { sơ tán phong nhiệt, thấu chẩn chỉ dưỡng, tức phong chỉ kinh; 2 – 12 g}
    1.2.10 Đạm đậu xị { giải biểu trừ phiền; 8 – 16 g}
    1.2.11 Phù bình {phát hán giải biểu, thấu chẩn, lợi niệu tiêu phù; 4 – 8 g}
    1.2.12 Mộc tặc { sơ phong thanh nhiệt, thanh can minh mục, chi huyết; 4 – 12 g}

    2. Thuốc thanh nhiệt
    2.1 Thanh nhiệt tả hỏa

    2.1.1 Thạch cao ( thanh nhiệt tả hỏa – ở phế, vị, trừ phiền chỉ khát, liễm sang; 12 – 80 g )
    2.1.2 Chi tử ( thanh nhiệt tả hỏa – thường ở tam tiêu, lương huyết giải độc; 8 – 20 g )
    2.1.3 Trúc diệp ( thanh nhiệt trừ phiền – ở tâm, vị, lợi niệu thông lâm; 8 – 24 g)
    2.1.4 Hạ khô thảo ( thanh can hỏa, lợi đầu mắt – chứng can hỏa thượng viêm, lợi niệu; 8 – 20 g)
    2.1.5 Thảo quyết minh ( thanh hư nhiệt ở can – trị hoa mắt, quáng gà)
    2.1.6 Tri mẫu ( thanh nhiệt tả hỏa – hư nhiệt ở phế, tư âm nhuận táo; 8 – 16 g )
    2.1.7 Lô căn {thanh nhiệt sinh tân – phế, vị, chỉ ẩu trừ phiền; 12 – 60 g }
    2.1.8 Dạ minh sa – phân rơi { thanh can minh mục; 4 – 12 g}

    2.2 Thanh nhiệt lương huyết

    2.2.1 Sinh địa ( thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân; 12 – 20 g)
    2.2.2 Huyền sâm ( thanh nhiệt dưỡng âm, giải độc tán kết; 10 – 15 g)
    2.2.3 Bạch mao căn (lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt lợi tiểu, thanh phế vị nhiệt; 15 – 30 g)
    2.2.4 Đơn bì ( thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ; 8 – 16 g )
    2.2.5 Địa cốt bì ( thanh nhiệt lương huyết, thoái cốt chưng; 6 – 15 g)
    2.2.6 Xích thược { thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết chỉ thống; 6 – 15 g}
    2.2.7 Tê giác {lương huyết chỉ huyết – nhiệt nhập huyết, an thần định kinh, giải độc hóa ban; 2 – 12 g}

    2.3 Thanh nhiệt giải độc
    ( Phối ngũ: chống viêm: + hoạt huyết; hạ sốt: tả hỏa + lợi niệu + nhuận trường; sinh tân, phòng tái phát : + lương huyết)

    2.3.1 Kim ngân hoa ( thanh nhiệt – giải độc)
    2.3.2 Bồ công anh ( thanh nhiệt – giải độc – tiêu viêm )
    2.3.3 Xạ can
    2.3.4 Sài đất ( thanh nhiệt – giải độc – tiêu viêm ở da cơ)
    2.3.5 Rấp cá ( thanh nhiệt – giải độc ở bàng quang – phế; chỉ huyết ở đại trường)
    2.3.6 Liên kiều ( thanh nhiệt – giải độc – tiêu viêm)
    2.3.7 Sâm đại hành ( thanh nhiệt – tiêu viêm; bổ huyết )

    2.4 Thanh nhiệt táo thấp
    ( Phối ngũ: sốt cao: + tả hỏa + lương huyết + lợi niệu; xuất huyết – xung huyết: hoạt huyết – chỉ huyết; có thắt cơ trơn gây mót dặn – đái rắt: + hành khí )

    2.4.1 Hoàng cầm ( thanh nhiệt táo thấp ở phế; tả hỏa thượng tiêu; hòa giải thiếu dương)
    2.4.2 Hoàng liên ( thanh nhiệt ở tâm – trung tiêu )
    2.4.3 Hoàng bá ( thanh nhiệt táo thấp ở hạ tiêu: bàng quang – đại trường )
    2.4.4 Nhân trần ( thanh nhiệt táo thấp; trừ hoàng đàn )
    2.4.5 Khổ sâm ( thanh thấp nhiệt ở tỳ vị)
    2.4.6 Cỏ sữa ( thanh thấp nhiệt ở trường vị )
    2.4.7 Rau sam ( thanh thấp nhiệt ở trường vị – bàng quang )
    2.4.8 Xuyên tâm liên ( thanh thấp nhiệt ở tỳ vị – bàng quang )

    2.5 Thanh nhiệt giải thử

    2.5.1 Lá sen ( thanh nhiệt – giải thử )
    2.5.2 Dưa hấu ( thanh nhiệt – giải thử – chỉ khát; lợi niệu – tiêu phù )
    2.5.3 Hương nhu ( ôn tán thử thấp – giải thử trị cảm lạnh mùa hè )
    2.5.4 Hoắc hương ( ôn tán thử thấp; trị rối loạn tiêu hóa)
    2.5.5 Bạch biển đậu ( kiện tỳ – hóa thấp trị ỉa chảy do tỳ hư hay ỉa chảy mùa hè)
    2.5.6 Thanh hao hoa vàng ( thanh nhiệt giải thử; thanh nhiệt ở kinh thiếu dương )

    3. Thuốc trừ hàn
    { Phối hợp : hành khí + kiện tỳ vì tỳ suy yếu + bổ dương + sinh tân vì làm mất tân dịch }

    3.1 Ôn trung trừ hàn

    3.1.1 Can khương ( ôn trung – trừ hàn – chỉ nôn)
    3.1.2 Thảo quả ( ôn trung – trừ hàn – chỉ thống)
    3.1.3 Ngải cứu ( ôn trung trừ hàn; chỉ huyết – sao cháy; điều kinh)
    3.1.4 Đại hồi ( ôn trung – chỉ thống – chỉ nôn )
    3.1.5 Tiểu hồi ( trừ hàn – chỉ thống – khai vị )
    3.1.6 Riềng ( ôn trung – trừ hàn – chỉ thống – tiêu thực)
    3.1.7 Đinh hương ( ôn trung – chỉ nôn – chỉ tả )
    3.1.8 Ngô thì du ( ôn trung – chỉ thống )
    3.1.9 Xuyên tiêu ( ôn trung – chỉ thống – khai vị )

    3.2 Hồi dương cứu nghịch

    3.2.1 Phụ tử ( đại ôn – đại bổ mệnh môn hỏa )
    3.2.2 Quê nhục ( ôn ấm thận dương – trừ hàn – chỉ thống )

    4. Thuốc bình can tức phong 
    { Phối ngũ: sốt cao :+ thanh nhiệt tả hỏa; âm hư, huyết hư: + bổ âm + bổ huyết ; mất ngủ, co giật: + trấn tram an thần}

    4.1 Câu đằng ( hàn; trấn can tức phong – do can thận âm hư )
    4.2 Thuyền thoái ( hàn; trấn can tức phong; trị mất tiếng )
    4.3 Bạch cương tàm ( trung bình; khu  phong do nhiệt cực)
    4.4 Thiên ma ( trung bình; bình can – tức phong do can dương vượng – do huyết hư)
    4.5 Ngô công ( bình can – tức phong )
    4.6 Bạch tật lê ( bình can tức phong – do thận âm hư)

    5. Thuốc an thần
    ( Phối ngũ: âm hư, huyết hư, tỳ hư: + bổ âm + bổ huyết + bổ tỳ; can phong nội động: + bình can tức phong; sốt cao: + thanh nhiệt tả hỏa)

    5.1 Dưỡng tâm an thần

    5.1.1 Toan táo nhân ( dưỡng tâm – an thần- chỉ hãn; do âm – huyết hư)
    5.1.2 Lạc tiên ( dưỡng tâm – an thần; thanh can giải nhiệt; do nhiệt)
    5.1.3 Vông nem ( an thần – trị mất ngủ)
    5.1.4 Bình vôi ( an thần – giảm đau đầu)
    5.1.5 Tâm sen ( dưỡng tâm – an thần – trị mất ngủ; do tâm âm hư)
    5.1.6 Viễn trí ( an thần – dưỡng tâm; do thận hư không chế tâm hỏa)\
    5.1.7 Bá tử nhân ( dưỡng tâm – an thần; nhuận trường; do âm hư – huyết hư)
    5.1.8 Long nhãn ( dưỡng tâm – an thần; do huyết hư)

    5.2 Trọng trấn an thần

    5.2.1 Mẫu lệ ( trọng trấn – an thần; chỉ hãn; chỉ thống vị tràng ; do thận hư)
    5.2.2 Chu sa ( trọng trấn – an thần; do tâm thực nhiệt)
    5.2.3 Thần sa ( trọng trấn – an thần; do tâm hỏa thực nhiệt)

    6. Thuốc khu phong thấp
    ( Phối ngũ: huyết ứ: + thuốc hoạt huyết; + thuốc lợi niệu; + thuốc kiện tỳ + bổ can + bổ thận ; + thông kinh hoạt lạc )

    6.1 Hy thiêm ( khu phong – trừ thấp; bình can tiềm dương; phong do can huyết hư làm can phong nội động)
    6.2 Tang chi ( khu phong – chỉ thống ở tứ chi )
    6.3 Tang ký sinh ( khu phong- bổ can thận; phong do huyết hư)
    6.4 Thiên niên kiện ( khu phong thấp ở xương; kích thích tiêu hóa; do ngoại tà)
    6.5 Thổ phục linh ( khu phong thấp )
    6.6 Dây đau xương ( khu phong – trừ thấp – trị đau nhức xương; do ngoại tà xâm nhập )
    6.7 Ké đầu ngựa ( khu phong hàn; giải dị ứng)
    6.8 Ngũ gia bì ( khu phong thấp; do tỳ thận hư sinh phong, thấp)
    6.9 Khương hoạt ( khu phong hàn )
    6.10 Độc hoạt ( khu phong hàn )
    6.11 Uy linh tiên ( khu phong nhiệt; lợi tiểu – tiêu phù)
    6.12 Mộc qua ( trừ thấp; do tỳ hư sinh thấp )
    6.13 Phòng phong ( khu phong hàn )
    6.14 Mã tiền ( khu phong thấp )
    6.15 Rắn ( khu phong – giải co quắp; do can thận hư)
    6.16 Hổ cốt ( khu phong thấp do huyết hư)
    6.17 Cảo bản {khu phong trừ thấp, chỉ thống, giải biểu tán hàn; 4 – 12 g}

    7. Thuốc tả hạ
    7.1 Công hạ

    7.1.1 Đại hoàng ( tính đại hàn; tả nhiệt – thông đại tiện; chỉ huyết – đường tiêu hóa; trừ hoàng đản)
    7.1.2 Mang tiêu ( tính hàn; thanh nhiệt – thông đại tiện; nhuyễn kiên – làm mềm phân)
    7.1.3 Lô hội ( tính hàn; tả nhiệt – thông đại tiện; tả can hỏa thực nhiệt)
    7.1.4 Ba đậu ( tính nhiệt; trừ hàn – thông đại tiện )

    7.2 Nhuận hạ

    7.2.1 Vừng đen ( nhuận tràng – thông đại tiện; bổ can thận – dưỡng huyết)
    7.2.2 Mật ong ( nhuận tràng – thông đại tiện; bồi bổ khí huyết)
    7.2.3 Chút chit ( nhuận tràng – thông đại tiện; trị hoàng đản)

  2. Thuốc chỉ khái, bình suyễn
    8.1 Ôn phế chỉ khái

    8.1.1 Bách bộ ( chỉ khái – hóa đờm; bổ âm )
    8.1.2 Hạt cải trắng ( chỉ khái do hàn tà; tiêu thực)
    8.1.3 Hạnh nhân ( giáng khí – chỉ khái – bình suyễn)
    8.1.4 Cát cánh ( tuyên phế – chỉ khái – tiêu đờm)

    8.2 Thanh phế chỉ khái

    8.2.1 Tiền hồ ( chỉ ho – tuyên phế; do cảm phong nhiệt )
    8.2.2 Tang bạch bì ( thanh phế – hóa đờm; giáng khí bình suyễn)
    8.2.3 Tỳ bà diệp ( chỉ ho; chỉ nôn nấc; do phế, vị hàn)

    8.3 Thuốc bình suyễn

    8.3.1 Ma hoàng ( tuyên phế – bình suyền; do phế thực hàn)
    8.3.2 Cà độc dược ( bình suyễn; chỉ thống vị tràng, gân xương )
    8.3.3 Bạch quả ( giáng khí – bình suyền )

    9. Thuốc lý huyết
    9.1 Hoạt huyết

    9.1.1 Đan sâm ( bổ huyết – lương huyết – hoạt huyết)
    9.1.2 Xuyên khung ( hoạt huyết khư ứ; dưỡng huyết điều kinh)
    9.1.3 Ích mẫu ( hoạt huyết – lương huyết; thanh can kinh nhiệt)
    9.1.4 Ngưu tất ( hoạt huyết; mạnh gân cốt; dẫn thuốc đi xuống chân)
    9.1.5 Đào nhân ( hoạt huyết; nhuận tràng )
    9.1.6 Hồng hoa ( liều nhỏ: bổ huyết – hoạt huyết; liều lớn: phá huyết )
    9.1.7 Kê huyết đằng ( hoạt huyết; mạnh gân cốt )
    9.1.8 Nhũ hương ( hoạt huyết; chỉ thống do huyết ứ kinh lạc)
    9.1.9 Một dược ( hoạt huyết – hóa ứ; chỉ thống do huyết ở ở kinh lạc, cơ nhục)

    9.2 Phá huyết

    9.2.1 Khương hoàng ( hoạt huyết – tiêu ứ – chỉ thống do huyết ứ)
    9.2.2 Nga truật ( hoạt huyết – phá ứ; trị huyết ứ ở tạng phủ)
    9.2.3 Tô mộc ( hoạt huyết – phá ứ)
    9.2.4 Tam lăng ( hoạt huyết – phá ứ)

    9.3 Thuốc chỉ huyết
    9.3.1 Khứ ứ chỉ huyết
    9.3.1.1 Tam thất / đan bì/ xích thược( bổ khí huyết; hoạt huyết – chỉ huyết ở da cơ)
    9.3.1.1 Nhọ nồi ( hoạt huyết – chỉ huyết )
    9.3.1.2 Ngó sen ( lương huyết – hoạt huyết – chỉ huyết ở bàng quang, trường vị)
    9.3.1.3 Bạch cập ( chỉ huyêt ở phế, trường vị)
    9.3.1.4 Huyết dư – tóc  ( chỉ huyết do vết thương ngoài da)
    9.3.1.5 Bồ hoàng ( chỉ huyết do tiểu tiện huyết)

    9.3.2 Thanh nhiệt chỉ huyết

    9.3.2.1 Trắc bá diệp ( lương huyết – chỉ huyết )
    9.3.2.2 Hòe hoa ( lương huyết – chỉ huyết ở đại trường)
    9.3.2.3 Cỏ nhọ nồi ( lương huyết – chỉ huyết )
    9.3.2.4 Hạt mào gà ( lương huyết – chỉ huyết do can hỏa thịnh bức huyết vong hành)
    9.3.2.5 Đại hoàng ( thanh nhiệt – lương huyết – chỉ huyết – trị xuất huyết tiêu hóa)
    9.3.2.6 Kinh giới tuệ ( lương huyết – chỉ huyết )
    9.3.3 Tỳ hư không thống huyết
    9.3.3.1 Ngải cứu ( chỉ huyết – hóa ứ – trị xuất huyết tử cung )
    9.3.3.2 A giao ( chỉ huyết )
    9.3.3.3 Tiểu kế / đại kế( thanh nhiệt – lương huyết – trị tiểu tiện huyết)

10.Thuốc bổ
10.1 Bổ khí
10.1.1 Nhân sâm ( đại bổ nguyên khí, kiện tỳ dưỡng vị)
10.1.2 Đảng sâm ( kiện tỳ, ích khí)
10.1.3 Hoài sơn ( kiện tỳ, sinh tân )
10.1.4 Cam thảo ( kiện tỳ , bổ trung; điều hòa các vị thuốc)
10.1.5 Đại táo ( an trung tiêu, điều hòa các vị thuốc, điều hòa dinh vệ)
10.1.6 Bạch truật ( kiện tỳ, táo thấp )
10.1.7 Hoàng kỳ ( ích khí, thương dương – cử hãm)
10.2 Bổ huyết
10.2.1 A giao ( dưỡng huyết, chỉ huyết )
10.2.2 Sinh địa ( bổ huyết, lương huyết )
10.2.3 Đương quy ( bổ huyết, hoạt huyết)
10.2.4 Hà thủ ô ( bổ huyết, bổ thận âm)
10.2.5 Kê huyết đằng ( bổ huyết, hoạt huyết)
10.2.6 Bạch thược ( bổ huyết, liễm âm, nhu can )
10.3 Bổ âm
10.3.1 Thục địa ( tư bổ thận âm – ích tinh tủy)
10.3.2 Sơn thù ( tư thận âm – ích can)
10.3.3 Sơn dược ( tư thận âm – ích tỳ )
10.3.4 Sa sâm ( dưỡng âm)
10.3.5 Mạch môn ( dưỡng phế âm)
10.3.6 Thiên môn ( dưỡng âm – dưỡng phế âm )
10.3.7 Kỷ tử ( dưỡng can, thận âm – trị di tinh, quáng gà)
10.3.8 Thạch hộc ( dưỡng âm do mất tân dịch)
10.3.9 Ngọc trúc ( dưỡng phế, vị âm )
10.3.10 Bách hợp ( dưỡng âm, dưỡng phế âm )
10.4 Bổ dương
10.4.1 Cẩu tích ( bổ thận dương – ích xương cốt)
10.4.2 Ba kích ( bổ thận dương – ích tinh tủy )
10.4.3 Cốt toái bổ ( bổ thận dương – ích gân cốt )
10.4.4 Tục đoạn ( bổ thận dương – liền gân cốt)
10.4.5 Phá cố chỉ ( bổ thận dương – chỉ di tinh )
10.4.6 Thỏ ty tử ( bổ thận dương – ích tinh )
10.4.7 Tắc kè ( bổ thận dương – giúp cường tráng )
10.4.8 Nhục thung dung ( bổ thận dương – ích tinh tủy )
10.4.9 Đỗ trọng ( bổ thận dương – cường gân cốt )
10.4.10 Lộc nhung ( bổ thận dương – cường tráng )

  1. Thuốc cố sáp
    11.1 Cầm mồ hôi
    11.1.1 Ngũ vị tử ( liễm hãn – do phế âm hư, bổ thận âm – chỉ di tinh)
    11.1.2 Long cốt ( cố biểu – chỉ hãn; sáp trường – chỉ tả )
    11.1.3 Mẫu lệ ( ích âm – tiềm dương, cố biểu – chỉ hãn )
    11.1.4 Ma hoàng căn ( cố biểu – chỉ hãn )
    11.1.5 Tiểu mạch ( ích tâm khí, chỉ hãn)

11.2 Cầm di tinh, di niệu
( Phối hợp: thuốc bổ thận )
11.2.1 Kim anh tử (kiện tỳ, bổ thận – chỉ di tinh, di niệu )
11.2.2 Khiếm thực ( kiện tỳ, bổ thận – cố tinh, chỉ di)
11.2.3 Tang phiêu diêu ( bổ thận, ích tinh, sáp niệu; trị đái dầm)
11.2.4 Sơn thù du ( bổ thận, ích can – chỉ di tinh, chỉ huyết)
11.3 Cầm ỉa chảy
( Phối hợp: thuốc kiện tỳ )
11.3.1 Ô mai ( sáp trường – chỉ tả)
11.3.2 Ngũ bội tử ( sáp trường- chỉ tả; chỉ hãn )
11.3.3 Kha tử ( sáp trường – chỉ tả)
11.3.4 Xích thạch chi/ nhục đậu khấu( sáp thường – chỉ tả )

  1. Thuốc lợi thủy
    12.1 Thuốc lợi thủy
    ( Phối hợp: thuốc kiện tỳ -> trừ thấp; tuyên phế -> phế thông điều thủy đạo; bổ thận -> thận khí hóa bàng quang; nguyên nhân: thấp nhiệt -> thanh nhiệt )
    12.1.1 Trạch tả ( lợi niệu – tiêu phù; thanh thấp nhiệt ở can )
    12.1.2 Xa tiền tử ( lợi niệu – tiêu phù; thanh thấp nhiệt ở tỳ vị; thanh phế hóa đờm)
    12.1.3 Mộc thông ( lợi tiểu – tiêu phù; hoạt huyết thông kinh)
    12.1.4 Ý dĩ nhân ( kiện tỳ, lợi niệu, bài nùng)
    12.1.5 Đăng tâm thảo ( thanh tâm, lợi niệu )
    12.1.6 Tỳ giải ( kiện tỳ, thẩm thấp, lợi niệu)
    12.1.7 Kim tiền thảo ( lợi thủy – tiêu phù; lợi mật)
    12.1.8 Thông thảo ( lợi tiểu, lợi mật)
    12.1.9 Bạch phục linh ( kiện tỳ.

12.2 Thuốc trục thủy
12.2.1 Khiên ngưu tử (hạt cây bìm bìm; trục thủy – tiêu phù thũng )
12.2.2 Đình lịch tử ( trục thủy – tiêu thũng)
12.2.3 Cam toại ( trục thủy – tiêu thũng)

  1. Thuốc tiêu đạo
    13.1 Sơn tra ( tiêu thực hóa trệ; hoạt huyết thông kinh)
    13.2 Kê nội kim ( tiêu thực – chỉ tả; cố thận – ích tinh)
    13.3 Mạch nha ( tiêu thực – hóa trệ)
    13.4 Cốc nha ( tiêu thực – hóa trệ )
    13.5 Thần khúc ( kiện tỳ, tiêu thực )
  2. Thuốc lý khí
    14.1 Hành khí
    14.1.1 Hương phụ ( hành khí – giải uất kết – chỉ thống )
    14.1.2 Trần bì ( hành khí – khoan trung )
    14.1.3 Thanh bì ( hành khí – khoan trung )
    14.1.4 Sa nhân ( hành khí – khoan trung, trị bụng chướng hơi )
    14.1.5 Ô dược ( hành khí – sơ can giải uất)

14.2 Phá khí giáng nghịch
14.2.1 Chỉ thực ( hành khí – chỉ nôn nấc)
14.2.2 Chí xác ( hành khí – chỉ thống tỳ vị )
14.2.3 Hậu phác ( hành khí – chỉ thống tỳ vị – chữa nôn nấc)
14.2.4 Thị đế ( giáng khí – trị nấc cụt do vị hàn)
14.2.5 Trầm hương ( bổ thận – giáng khí nghịch do thận hư gây ho suyễn)
14.2.6 Đinh hương ( ôn vị – tán hàn; hạ khí chỉ nấc do vị hàn)
14.3 Thông khí khai khiếu
14.3.1 Thạch xương bồ ( hành khí – chỉ thống – thông khí – khai khiếu )
14.3.2 Xạ hương ( trừ đàm – khai khiếu
14.3.3 Ngưu hoàng ( thanh nhiệt giải độc, hóa đờm – khai khiếu)
14.3.4 Uất kim ( thông khiếu )
14.3.5 Tạo giác ( khu đàm – thông khiếu )
14.3.6 Tế tân ( khu đàm – thông khiếu )
14.3.7 Băng phiến ( thanh nhiệt, khai khiếu)

Người thực hiện: Trịnh Văn Thuấn
Tài liệu tham khảo:
1. Dược học cổ truyền – GS Nguyễn Văn Kỳ
2. Bài giảng đông dược Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam.

CÁCH NHỚ TÊN CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG Y

ĐỂ NHỚ TÊN CÁC VỊ THUỐC MÌNH ĐÃ SẮP XẾP CHÚNG TẠO THÀNH NHỮNG CÂU CHUYỆN, TUY RẰNG CHÚNG HƠI CỦ CHUỐI NHƯNG HY VỌNG CHÚNG SẼ GIÚP CÁC BẠN ĐƯỢC NHIỀU.

I. NHÓM THUỐC GIẢI BIỂU:

 

1, Thuốc Phát tán phong hàn (Tân ôn giải biểu): Quế chi, Sinh khương, Tử tô, Kinh giới, Bạch chỉ, Ma hoàng, Tế tân, Tân di, Thông bạch (Hành ta)

 

CÂU CHUYỆN: chị Bạch (Bạch chỉ) mới Sinh (Sinh khương) một đứa con tên là Tô (Tử tô), 2 mẹ con phải đi qua một rừng mọc chi chít những Quế (Quế chi) và cây Thông màu trắng (Thông Bạch, Hành ta), ngoài trời gió rất lạnh (giải biểu, phát tán phong hàn). Chị rất sợ ma nhưng lại gặp một con Ma chúa (Ma hoàng), chị rất kinh hãi (Kinh giới) và đề phòng (Phòng phong) nó, chị bèn vái tế nó trước (Tế tân) và đồng thời cũng di chuyển trước (Tân di) cho nhanh.

 

2, THUỐC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT (Tân lương giải biểu): NGƯU BÀNG TỬ, MẠN KINH TỬ, TANG DIỆP, CÁT CĂN, SÀI HỒ, PHÙ BÌNH, CÚC HOA, BẠC HÀ, THĂNG MA.

 

CÂU CHUYỆN: một ngày trời gió rất nóng (THUỐC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT), một con Trâu (NGƯU BÀNG TỬ) đã mãn kinh (MẠN KINH TỬ) đi qua một bãi cát (CÁT CĂN) tới một bãi mọc đầy lá Dâu (TANG DIỆP). Cạnh đó là một cái hồ (SÀI HỒ) trên hồ có nhiều cây Lục bình nổi (PHÙ BÌNH), bờ hồ có mọc nhiều (BẠC HÀ) và hoa Cúc (CÚC HOA). Trời nóng, Trâu xuống hồ để tắm, không may bị lạnh đột ngột, thế là nó thăng luôn (THĂNG MA.)

3, THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP: HY THIÊM THẢO, TANG KÝ SINH, THIÊN NIÊN KIỆN, THỔ PHỤC LINH, DÂY ĐAU XƯƠNG, KÉ ĐẦU NGỰA (THƯƠNG NHĨ), NGŨ GIA BÌ, KHƯƠNG HOẠT, ĐỘC HOẠT, TẦN GIAO, THƯƠNG TRUẬT, PHÒNG PHONG, MỘC QUA, UY LINH TIÊN, TANG CHI.

 

CÂU CHUYỆN: một hôm mưa gió (THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP) một con ngựa (KÉ ĐẦU NGỰA) đi kiếm ăn, hy vọng có cỏ (HY THIÊM THẢO) và cành Dâu (TANG CHI) ăn. Không ngờ trên cỏ có một loại côn trùng Ký sinh (TANG KÝ SINH) thế là nó bị trúng độc (KHƯƠNG HOẠT, ĐỘC HOẠT) xương cốt đau nhức (DÂY ĐAU XƯƠNG) nó cố lết qua một cây gỗ (MỘC QUA) đến một căn phòng (PHÒNG PHONG) nó thấy một ông già phủ phục dưới đất (THỔ PHỤC LINH) thì ra đó là một ông tiên (UY LINH TIÊN). Ông đã sống nghìn năm trên núi mà vẫn khỏe mạnh (THIÊN NIÊN KIỆN). Thương hại nó (THƯƠNG TRUẬT), ông giao (TẦN GIAO) cho nó 5 vị thuốc quý đựng trong cái bì (NGŨ GIA BÌ). Uống thuốc xong, chú ngựa đã khỏe lại.

 

II. NHÓM THUỐC THANH NHIỆT:

 

1, THUỐC THANH NHIỆT TẢ HỎA: thạch cao, mật gấu, Chi tử, tri mẫu, Hạ khô thảo, Thảo quyết minh, trúc diệp, Lô căn (rễ Sậy), cây Cối xay

 

CÂU CHUYỆN: trong gian bếp lợp bằng lá tre (trúc diệp) hai mẹ con (Chi tử, Tri mẫu) đang dùng cỏ khô (hạ khô thảo, thảo quyết minh) và rễ sậy (lô căn) để đun thì không may lửa bén ra làm cháy bếp (thuốc tả hỏa), hoảng quá, hai người chỉ kịp lấy túi mật gấu để trên cao (thạch cao) chạy, sau đó họ múc nước trong chiếc cối xay (cây cối xay) để dập lửa.

 

2, THUỐC THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT: Sinh địa (hoa mõm chó), Địa cốt bì, Huyền sâm, Bạch mao căn, Cỏ nhọ nồi, Tê giác, Xích Thược

CÂU CHUYỆN: Trời mát mẻ, một chú chó (Sinh địa – Hoa Mõm Chó) mõm đen như nhọ nồi (Cỏ Nhọ Nồi) vừa được tháo xích (Xích thược) cổ còn rớm máu (Thanh nhiệt lương huyết) lao ra cánh đồng tìm vớ được một cái bì đựng đầy xương ở dưới đất (Địa cốt bì). Chú cũng gặp một con (Tê Giác) đang đi tìm Sâm đen (Huyền Sâm). Hai con vui đùa trên đồng cỏ tranh (Bạch Mao Căn).

3, THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC: Kim ngân hoa, xạ can, sài đất, liên kiều, Bồ công anh, Ngư tinh thảo, Cỏ mần trầu, Bạch hoa xà thiệt thảo.

 

CÂU CHUYỆN: có cô Liên là việt kiều (Liên kiều) dáng người Thanh thoát, nhưng rất nóng tính và độc ác (Thanh nhiệt giải độc) cặp bồ với một anh (Bồ Công Anh) mua 1 sào đất (Sài đất) hoang mọc toàn (Cỏ Mần Trầu) để trồng hoa kim ngân (Kim ngân hoa) và rau Diếp cá (Ngư tinh thảo) làm thuốc giải độc. Không may, anh chàng bị một con rắn màu trắng cắn thiệt mạng (Bạch hoa xà thiệt thảo), cô bèn nhảy từ lan can để tự tử (Xạ can)

4, THUỐC THANH NHIỆT TÁO THẤP: HOÀNG LIÊN (CHÂN GÀ), HOÀNG CẦM (giống chân Gia cầm), HOÀNG BÁ (VỎ NÚC NÁC), KHỔ SÂM, NHÂN TRẦN, LONG ĐỞM THẢO, RAU SAM, CỎ SỮA, PHÈN ĐEN, VÀNG ĐẰNG, XUYÊN TÂM LIÊN, SẦU ĐÂU RỪNG (NHA ĐẢM TỬ).

 

CÂU CHUYỆN: ở một vùng ẩm ướt nọ (THUỐC TÁO THẤP) có 3 anh em họ Hoàng (HOÀNG CẦM, HOÀNG LIÊN, HOÀNG BÁ) sống một cuộc sống rất nghèo khổ (KHỔ SÂM) đến mức họ không có áo để mặc, phải cởi trần (NHÂN TRẦN). Họ rất sầu não (SẦU ĐÂU RỪNG). Tài sản duy nhất của họ là một con rồng ăn cỏ (LONG ĐỞM THẢO). Nó ăn (RAU SAM) và (CỎ SỮA). Hàng ngày, họ đi xuyên vào trung tâm rừng (XUYÊN TÂM LIÊN) để tìm vàng (VÀNG ĐẰNG), nhưng tìm được mỗi ít (PHÈN ĐEN).

 

5, THUỐC THANH NHIỆT GIẢI THỬ: Hà diệp (lá sen), Tây qua (dưa hấu), Hương nhu tía, Hoắc hương, Bạch biển đậu

 

CÂU CHUYỆN: mùa hè có 1 cô nàng đi tắm nắng (thuốc giải thử) ở bãi biển cát trắng (Bạch biển đậu). Ngồi trên bãi biển. Cô lấy 1 cái lá sen (Hà diệp) để che nắng, chợt cô ngửi thấy có mùi hắc (Hoắc hương) từ biển thổi vào, thì ra 1 ông tây bán dưa hấu đi qua (Tây qua), cô gọi ông lại trò chuyện và hỏi mua, dưa hấu của ông rất thơm (Hương nhu tía)

 

III. THUỐC HÀNH KHÍ, HOẠT HUYẾT

 

1, THUỐC HÀNH KHÍ GIẢI UẤT: Hương phụ (củ ấu), Ô dược (rễ hình giống đùi gà), Trần bì, Thanh bì, Mộc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu, Chỉ xác, Đại phúc bì (vỏ cau)

CÂU CHUYỆN: Có một phụ nữ xức nước hoa rất thơm (Hương phụ) cầm theo cái Ô (Ô dược) giống như hình đùi gà, chị đem theo cái giỏ gồm có vỏ quýt xanh (Thanh bì), vỏ quýt khô (Trần bì), vỏ cau khô to (Đại phúc bì), quả trấp (Chỉ xác). Chị đi ngang qua một khúc gỗ ven đường tỏa mùi thơm hơn cả nước hoa (Mộc hương), chị tò mò ngó xem, thì ra là cây (Bạch Đậu Khấu). Không may, chị lại sa người (Sa nhân) vào một cái hố gần đó. Chị uất quá, không hiểu sao lại bị như vậy. (Hành khí giải uất).

2, THUỐC KHỨ Ứ CHỈ HUYẾT, CẦM MÁU DO XUNG HUYẾT: TAM THẤT, Bách Thảo sương (muội đế nồi), LONG NHA ĐẢM, BẠCH CẬP, HUYẾT DƯ THÁN (TÓC NGƯỜI), NGẪU TIẾT (NGÓ SEN), TÔNG LƯ (BẸ MÓC), HÒE HOA, TRẮC BÁCH DIỆP, HUYẾT DỤ.

CÂU CHUYỆN: một người Châu phi đen như (CỦ TAM THẤT), chân tay cũng đen như muội đít nồi, đi chơi công viên Bách Thảo (BÁCH THẢO SƯƠNG) bơi xuồng ra hái (NGÓ SEN), không may anh bị tông  (TÔNG LƯ) vào thành xuồng gây ứ máu (THUỐC KHỨ Ứ CHỈ HUYẾT), tụ máu (HUYẾT DỤ) và chảy máu (HUYẾT DƯ THÁN). Điên tiết (NGẪU TIẾT) anh phải cho xuồng cập vào bến (BẠCH CẬP) để hái hoa Hòe (HÒE HOA) và 100 cái lá (TRẮC BÁCH DIỆP) để chữa vết thương.

 

3, THUỐC PHÁ KHÍ GIÁNG NGHỊCH: THỊ ĐẾ, CHỈ THỰC, CHỈ XÁC, ĐẠI PHÚC BÌ, TRẦM HƯƠNG, HẬU PHÁC

 

CÂU CHUYỆN: một ông Vua (THỊ ĐẾ) đi thực tế (CHỈ THỰC) chỉ thấy một cái xác (CHỈ XÁC) trong một cái bì to (ĐẠI PHÚC BÌ) đang chìm xuống dưới sông Hương (TRẦM HƯƠNG), mùi từ cái xác phá hỏng bầu không khí trong lành (THUỐC PHÁ KHÍ GIÁNG NGHỊCH). Vua cho người vớt lên để làm hậu sự (HẬU PHÁC) cho người ta.

 

4, THUỐC HOẠT HUYẾT, PHÁ HUYẾT: Tạo giác thích (gai bồ kết), Tam Lăng, Uất Kim, Xuyên khung, Ích mẫu, Ngưu tất, Đào nhân, Bồ hoàng, Khương hoàng, Nga truật, Tô mộc, Xuyên sơn giáp, Đan sâm.

CÂU CHUYỆN: một vị hòa thượng tên là Thích Tạo Giác (TẠO GIÁC THÍCH) đi xuyên qua một ngọn núi (XUYÊN SƠN GIÁP) và 3 cái lăng mộ (TAM LĂNG) của mấy người chết oan uất (UẤT KIM) đến một căn nhà bằng gỗ mộc được tô màu rất đẹp (TÔ MỘC) để thăm và giúp ích cho mẹ (ÍCH MẪU). Người mẹ đang ngồi bên khung cửi (XUYÊN KHUNG) đan (ĐAN SÂM) tất (NGƯU TẤT). Không may bà va vào khung cửi gây ứ huyết (THUỐC HOẠT HUYẾT), hòa thượng đã dùng (ĐÀO NHÂN), và Hoa Hồng (HỒNG HOA) cùng với Nghệ vàng, Nghệ đen (KHƯƠNG HOÀNG, NGA TRUẬT) đựng trong một cái bồ màu vàng (BỒ HOÀNG) để chữa cho mẹ.

 

5, THUỐC CẦM MÁU DO TỲ HƯ: Ô Tặc Cốt, Ngải Cứu.

 

IV. THUỐC BỔ:

 

1, THUỐC BỔ ÂM: SA SÂM, MẠCH MÔN ĐÔNG, THIÊN MÔN ĐÔNG, CÂU KỶ TỬ, QUY BẢN (YẾM RÙA), MIẾT GIÁP (MAI BA BA), THẠCH HỘC, NGỌC TRÚC, BÁCH HỢP, BẠCH THƯỢC

CÂU CHUYỆN: một cô gái (THUỐC BỔ ÂM) không may bị rơi (SA SÂM) xuống biển đông (MẠCH MÔN ĐÔNG, THIÊN MÔN ĐÔNG), tưởng rằng mình sẽ chết (CÂU KỶ TỬ) nhưng may sao cô gặp một chú rùa (QUY BẢN) và một chú Ba Ba (MIẾT GIÁP), 2 con vật đưa cô đến một bãi đá (THẠCH HỘC), trên đó mọc rất nhiều Trúc (NGỌC TRÚC) và ở đây cô đã gặp hàng trăm (BÁCH HỢP) người da trắng (BẠCH THƯỢC). Từ đó, cô sống rất hạnh phúc và không muốn trở về nhà nữa.

 

2, THUỐC BỔ DƯƠNG: LỘC NHUNG, CẨU TÍCH, BA KÍCH THIÊN, CỐT TOÁI BỔ, TỤC ĐOẠN, PHÁ CỔ CHỈ, THỎ TY TỬ (DÂY TƠ HỒNG), ÍCH CHÍ NHÂN, CÁP GIỚI (TẮC KÈ), NHỤC THUNG DUNG, ĐỖ TRỌNG

 

CÂU CHUYỆN: Một chàng trai (THUỐC BỔ DƯƠNG) dắt theo một con chó (CẨU TÍCH) đi săn Hươu (LỘC NHUNG) làm thuốc bổ xương (CỐT TOÁI BỔ). Chàng đi ba ngày trời (BA KÍCH THIÊN) chưa săn được hươu thì lại lạc vào một thung lũng (NHỤC THUNG DUNG), ở đây chằng chịt dây Tơ Hồng (THỎ TY TỬ), sở dĩ chàng sống sót được là nhờ tìm được những cây đỗ to (ĐỖ TRỌNG), vốn là người có chí (ÍCH CHÍ NHÂN), chàng đã khám phá (PHÁ CỔ CHỈ) ra nhiều điều mới lạ và vượt qua nhiều khó khăn để tiếp tục (TỤC ĐOẠN) đoạn hành trình, nhưng qua nhiều ngày đi săn, chàng không săn được con hươu nào mà chỉ bắt được vài con Tắc Kè (CÁP GIỚI) về ngâm rượu.

3, THUỐC BỔ KHÍ: ĐẲNG SÂM, THỔ CAO LY SÂM, HOÀI SƠN (CỦ MÀI), BẠCH TRUẬT, NHÂN SÂM, ĐẲNG SÂM, HOÀNG KỲ, CAM THẢO, ĐẠI TÁO

CÂU CHUYỆN: MỘT CHIẾC KHINH KHÍ CẦU (THUỐC BỔ KHÍ) CÓ GẮN MỘT CHIẾC LÁ CỜ MÀU VÀNG (HOÀNG KỲ) CHỞ RẤT NHIỀU CAM VÀ TÁO (CAM THẢO, ĐẠI TÁO) LÊN VÙNG CAO (THỔ CAO LY SÂM) ĐỂ ĐỔI LẤY NHÂN SÂMĐẲNG SÂM. KHI VỂ NGƯỜI DÂN Ở ĐÂY CÒN MANG BIẾU HỌ RẤT NHIỀU CỦ MÀI (HOÀI SƠN) ĐỂ ĂN DỌC ĐƯỜNG VÀ MỘT CHÚ CHUỘT BẠCH (BẠCH TRUẬT) ĐỂ LÀM CẢNH.

4, THUỐC BỔ HUYẾT: THỤC ĐỊA, A GIAO, HÀ THỦ Ô (ĐỎ), TỬ HÀ XA (RAU THAI), TANG THẨM (QUẢ DÂU), ĐƯƠNG QUY, BẠCH THƯỢC, KỲ TỬ, LONG NHÃN, KÊ HUYẾT ĐẰNG.

 

CÂU CHUYỆN:  NGÀY XỬA NGÀY XƯA, Ở HUYỆN MÙ CANG CHẢI, CÓ MỘT CẬU BÉ TÊN LÀ A GIAO, DO DINH DƯỠNG KÉM NÊN CẬU BỊ THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG (THUỐC BỔ MÁU), DA DẺ CẬU NGÀY MỘT NHỢT NHẠT (BẠCH THƯỢC). THẤY VẬY, MẸ CẬU CHO TIỀN CẬU ĐI MUA RAU THAI (TỬ HÀ XA) VÀ TIẾT CANH GÀ (KÊ HUYẾT ĐẰNG) VỀ ĂN NHƯNG CẬU KHÔNG DÁM ĂN NÊN LẤY TIỀN ĐI MUA DÂU VÀ NHÃN (TANG THẦM, LONG NHÃN). DA DẺ CẬU TRỞ NÊN HỒNG HÀO HƠN (HÀ THỦ Ô ĐỎ) . THẾ LÀ CẬU ĐÃ KHOẺ MẠNH TRỞ LẠI, KHÔNG PHẢI ĐƯƠNG ĐẦU (ĐƯƠNG QUY) VỚI TỬ THẦN (KỲ TỬ). TỪ ĐÓ CẬU QUYẾT TÂM CUỐC ĐẤT (THỤC ĐỊA) ĐỂ TRỒNG DÂU VÀ NHÃN.

V. THUỐC LỢI THỦY THẨM THẤP:

CÂU CHUYỆN:  TRẠCH TẢ (MÃ ĐỀ NƯỚC), XA TIỀN (MÃ ĐỀ), MỘC THÔNG, THÔNG THẢO, HOẠT THẠCH, Ý DĨ NHÂN, ĐĂNG TÂM (CỎ BẤC ĐÈN), TỲ GIẢI (HỌ CỦ NÂU), KIM TIỀN THẢO, ĐẬU ĐỎ, PHỤC LINH, TRƯ LINH (NẤM GỐC CÂY SAU SAU), PHÒNG KỶ.

 

CÂU CHUYỆN: chuyện kể rằng Trư Bát Giới (TRƯ LINH) khi xưa do phòng dục quá độ (PHÒNG KỶ) nên hay bị đái dắt, đái buốt (THUỐC LỢI THỦY THẨM THẤP), một đêm buồn đi giải (TỲ GIẢI) lão Trư chạy vội ra gốc 2 cây Thông (MỘC THÔNG, THÔNG THẢO) để đi giải, không may lão giẫm chân phải một cái kim (KIM TIỀN THẢO), cúi xuống lão thấy một đồng tiền rơi (SA TIỀN). Lão lấy tiền đi mua thuốc, sau đó về phòng bật đèn lên (ĐĂNG TÂM) uống thuốc, sau khi uống, lão thấy bệnh tình hồi phục một cách thần kỳ (PHỤC LINH) cơ thể trở nên hoạt bát (HOẠT THẠCH) hơn. Còn thừa tiền, lão này nảy ra một ý (Ý DĨ NHÂN) là để dành hôm sau đi mua Trạch (TRẠCH TẢ) về nấu với (ĐẬU ĐỎ).

VI. THUỐC TRỌNG TRẤN AN THẦN (ĐIỀU TRỊ HOA MẮT CHÓNG MẶT, NHỨC ĐẦU, MẮT ĐỎ, TAI Ù, PHIỀN TÁO, DỄ CÁU GẮT …):

CHU XA, THẦN XA, MẪU LỆ (VỎ CON HẦU), CHÂN CHÂU MẪU (VỎ TRAI), HỔ PHÁCH (NHỰA THÔNG), THẠCH QUYẾT MINH (BÀO NGƯ, ỐC CỬU KHỔNG).

CÂU CHUYỆN: một con hổ (HỔ PHÁCH) chu du rất xa (CHU XA THẦN XA) để tìm thức ăn nhưng không tìm thấy, nó thấy hoa mắt chóng mặt (THUỐC TRỌNG TRẤN AN THẦN) tìm mãi nó cũng chỉ thấy một đống vỏ trai (TRÂN CHÂU MẪU) và vỏ Bào Ngư hóa thạch lóe sáng (THẠCH QUYẾT MINH) buồn quá, nó ngồi khóc mẹ (MẪU LỆ).

VII. THUỐC NHUẬN HẠ:

MUỒNG TRÂU, MA NHÂN (VỪNG ĐEN), MƠ TAM THỂ, VỎ CÂY ĐẠI, CÂY CHÚT CHÍT, MẬT ONG.

 

CÂU CHUYỆN: có một con trâu (MUỒNG TRÂU) đi ăn trộm hạt vừng đen (MA NHÂN) không may bị bắt cột vào một cây to (VỎ CÂY ĐẠI). Đang mơ màng (MƠ TAM THỂ) thì nó nghe tiếng chuột kêu chút chít (CÂY CHÚT CHÍT). Chuột đã tháo dây buộc cho nó. Biết chuột bị táo bón (THUỐC NHUẬN HẠ) Trâu đã tặng chuột một lọ (MẬT ONG).

VIII. THUỐC TIÊU HÓA: KÊ NỘI KIM, THẦN KHÚC, CỐC NHA, SƠN TRA, MẠCH NHA

 

CÂU CHUYỆN: Là thuốc tiêu hóa nên chúng ta nghĩ đến thịt gà luộc – GÀ  (KÊ NỘI KIM) được nuôi bằng lúa gạo cám, lúa mạch… (CỐC NHA, MẠCH NHA, THẦN KHÚC). Khi luộc xong bày lên đĩa thì thêm vài quả Táo Mèo (HỒNG -SƠN TRA).

IX. THUỐC BÌNH CAN TỨC PHONG:

NGÔ CÔNG, BẠCH TẬT LÊ, CƯƠNG TÀM, TOÀN YẾT, CÂU ĐÀNG, THUYỀN THOÁI, THIÊN MA.

 

CÂU CHUYỆN: Có một ông quan tên là (NGÔ CÔNG), ông này có một cái tật ở chân (BẠCH TẬT LÊ), tuy ông rất nóng tính (THUỐC BÌNH CAN TỨC PHONG) nhưng ông rất cương trực (CƯƠNG TÀM) và liêm khiết (TOÀN YẾT) ông đã nói câu nào (CÂU ĐẰNG) thì không bao giờ rút lại (THUYỀN THOÁI) Trời và Ma (THIÊN MA) ông đều không sợ .

X. THUỐC CỐ TINH SÁP NIỆU (hư chứng: đái dầm, đái không tự chủ):

Kim Anh Tử, Tang Phiêu tiêu, Liên Nhục, Khiếm Thực, Sơn Thù Du.

 

CÂU CHUYỆN: Con của anh Kim (Kim Anh Tử) hay đái dầm,  thích chơi Bọ Ngựa (Tang Phiêu tiêu – tổ Bọ Ngựa) và ăn hạt Sen (Liên Nhục). Vì ở trên núi (Sơn Thù Du) không có sen nên nó đành phải ăn hạt cây Súng (Khiếm Thực).

 

XI. THUỐC DƯỠNG TÂM AN THẦN:

Toan Táo Nhân, Bá Tử Nhân, Vông Nem, Viễn Chí, Lạc Tiên, Liên Tâm, Củ Bình Vôi, Long Nhãn.

CÂU CHUYỆN: có anh chàng con trai một Bá Tước (BÁ TỬ NHÂN) đang mơ mộng (DƯỠNG TÂM AN THẦN) viển vông (VÔNG NEM), tâm chí (LIÊN TÂM) đang nghĩ về một viễn cảnh (VIỄN CHÍ) lạc vào xứ sở thần tiên (LẠC TIÊN). Chàng nằm cạnh cái Bình vôi (CỦ BÌNH VÔI), bên gốc cây Nhãn (LONG NHÃN) ngoài sân, miệng nhai hạt táo chua (TOAN TÁO NHÂN).

 

XII. THUỐC ÔN LÝ TRỪ HÀN:

Can Khương, Thảo Quả, Ngải Cứu, Tiểu Hồi Hương, Lệ Chi Hạch, Cao Lương Khương (củ Riềng), Đại Hồi, Xuyên tiêu.

 

CÂU CHUYỆN: có cô bé tên (Tiểu Hồi Hương) bị lạnh trong người, cô bèn ra hàng làm bát phở cho ấm người (thuốc ôn lý trừ hàn). Cô cho thêm Gừng khô (Can Khương), Thảo QuảNgải Cứu vào cho tăng độ ấm nhưng chưa đủ. Cô liền thêm vài củ Riềng (Cao Lương Khương) và ít Hồi (Đại Hồi) cho ấm và đẹp mắt. Ăn xong, cô ăn vài quả Vải (Lệ Chi Hạch) rồi dùng hạt vải làm đích để phi tiêu xuyên qua (Xuyên Tiêu).

XIII. THUỐC CHỈ KHÁI:

 

1, THUỐC ÔN PHẾ CHỈ KHÁI: Hạnh nhân, La Bạc Tử (hạt Củ cải sao), Bách Bộ, Lá Hẹ, Tử uyển, Khoản Đông Hoa.

 

CÂU CHUYỆN: (Tử Uyển và Khoản Đông Hoa) đi (Bách bộ) chơi nên bị ho do lạnh (ôn phế chỉ khái). Họ liền kiếm ít (Hạnh Nhân, hạt Củ cải sao và lá Hẹ) để làm ấm họng.

2, THUỐC THANH  PHẾ CHỈ KHÁI: Tiền Hồ, Tang Bạch Bì, Tỳ Bà Diệp, Bạch Tiền, Trúc Nhự, Bạch Quả, Mã Dâu Linh.

 

CÂU CHUYỆN: một con ngựa (Mã Dâu linh) bạch rừng thích ăn quả (Bạch quả) có ít tiền bạc trắng (Bạch Tiền) và ít tiền giấy (Tiền Hồ) bị nóng và ho trong cổ họng (thanh phế chỉ khái). Nó liền kiếm mấy cành Tre (Trúc nhự) và vỏ rễ cây dâu tằm (Tang bạch bì) để ăn. Ăn xong, nó thấy khỏi liền ra chơi đàn Tỳ Bà (Tỳ Bà Diệp, Nhót Tây).

IX. THUỐC HÓA ĐÀM:

1, THUỐC ÔN HÓA HÀN ĐÀM: Bán Hạ chế, Bạch Quả, Bạch Giới tử (hạt Cải Trắng), Tạo Giác (quả Bồ kết bỏ hạt).

CÂU CHUYỆN:

2, THUỐC THANH HÓA NHIỆT ĐÀM: Bối Mẫu,

CÂU CHUYỆN:

X. THUỐC CẦM ỈA CHẢY: Ô Mai, Thạch Lựu Bì (Vỏ Lựu), Búp ổi, Nụ Sim.

XI. THUỐC CẦM MỒ HÔI: Tiểu Mạch, Ngũ Vị Tử.

 (hy vọng những ai có những câu chuyện tương tự thì đưa lên để mọi người cùng học)

 

Tên thuốc Đông Y

CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG Y

人参 卜芥 儿茶 八角 丁香 刀豆 三七
三棱 干姜 大黄 大枣 大蒜 大蓟 山奈
山姜 山药 山楂 川乌 川芎 马宝 马勃
天冬 天麻 元胡 元参 木瓜 木耳 木香
木通 木贼 牛黄 牛膝 升麻 丹皮 丹参
乌韭 乌药 乌桕 乌梅 水蛭 巴豆 玉竹
甘松 甘草 甘遂 艾叶 石韦 石斛 石膏
石燕 龙胆 龙齿 龙骨 龙葵 生地 生姜
仙茅 白芨 白术 白芍 白芷 白矾 白果
白前 白薇 瓜萎 玄参 半夏 地龙 地榆
芒硝 朴硝 百合 百部 当归 肉桂 朱砂
竹叶 竹沥 竹茹 竹黄 血余 血竭 全蝎
冰片 防己 防风 红花 红粉 麦冬 麦芽
赤芍 芫花 砂仁 花椒 苍术 芡实 芦荟
芦根 苏子 苏木 苏叶 杏仁 杜仲 岗梅
牡蛎 佛手 龟板 羌活 远志 连翘 沙参
沉香 没药 诃子 阿胶 阿魏 陈皮 附子
青皮 青蒿 青黛 苦参 郁金 虎杖 虎骨
昆布 知母 乳香 佩兰 狗脊 泽兰 泽泻
降香 细辛 玳瑁 珍珠 荆芥 茜草 筚拨
草乌 草果 茵陈 茯苓 枯矾 枳壳 枳实
栀子 杞子 柿蒂 厚朴 砂仁 轻粉 虻虫
钩藤 香附 香薷 重楼 胆木 胆矾 独活
炮姜 姜黄 前胡 首乌 神曲 秦艽 秦皮
莲子 莲房 莲须 莪术 荷叶 桂枝 桔梗
桃仁 盐蛇 柴胡 党参 铁屑 射干 豹骨
狼毒 益智 海马 海龙 海藻 浮萍 通草
桑叶 桑枝 黄芩 黄芪 黄连 黄柏 黄精
黄藤 菖蒲 菊花 雪胆 常山 蛇蜕 猪苓
麻黄 鹿角 鹿茸 商陆 续断 琥珀 斑蟊
葫芦 葛根 扁蓄 硫黄 雄黄 紫草 紫菀
贯众 蛤壳 蛤蚧 黑丑 锁阳 滑石 犀角
蒺藜 蒲黄 椿皮 槐米 槐花 槐角 雷丸
蜀椒 蜈蚣 蜂房 蜂蜡 蜂蜜 榧子 槟榔
磁石 蝉蜕 辣蓼 熊胆 赭石 蕤仁 蕲蛇
樟脑 稻芽 僵蚕 熟地 漏芦 鹤虱 薤白
薯莨 薄荷 橘红 橘核 紫苏 檀香 蒿本
爵床 藕节 礞石 瞿麦 藿香 蟾酥 麝香
一点红 丁公藤 九里明 九香虫 了哥王 二母宁
土茯苓 土鳖虫 大头陈 大腹皮 山芝麻
山萸肉  千斤拔  千年健  千里光  女贞子
山豆根  小飞扬  小茴   马齿苋  马钱子
马兜铃  马鞭草  天花粉  天竺黄  天南星
木棉花  木蝴蝶  木患子  五加皮  五灵脂
五味子  五倍子  车前子  车前草  瓦楞子
牛大力  牛蒡子  毛冬青  月季花  乌梢蛇
凤尾草  六月雪  火炭母  火麻仁  水蜈蚣
巴戟天  玉米须  石决明  石菖蒲  石榴皮
布渣叶  龙胆草  龙眼肉  龙(月利)叶  四方藤
仙鹤草  白头翁  白芥子  白茅根  白藓皮
白僵蚕  瓜萎仁  冬葵子  冬虫草  冬瓜皮
玄明粉  半边莲  丝瓜络  地肤子  地骨皮
地胆草  西瓜皮  西河柳  旱莲草  肉豆蔻
肉苁蓉  丢了棒  自然铜  血余炭  合欢皮
决明子  灯心草  安息香  农吉利  阳起石
延胡索  豆豉姜  麦门冬  赤小豆  赤石脂
芸香草  苣荬菜  花蕊石  苍耳子  苏合香
两面针  吴茱萸  牡丹皮  何首乌  皂角刺
余甘子  谷精草  龟板胶  辛夷花  连钱草
沙苑子  补骨脂  灶心土  忍冬藤  鸡内金
鸡血藤  鸡冠花  鸡骨草  青葙子  苦瓜干
苦楝皮  枇杷叶  板栗壳  板蓝根  松节油
刺五加  郁李仁  罗汉果  败酱草  垂盆草
使君子  金沙藤  金钱草  金银花  金樱子
鱼腥草  狗肝菜  闹羊花  炉甘石  茯苓皮
茺蔚子  荔枝核  柏子仁  威灵仙  牵牛子
鸦胆子  骨碎补  钟乳石  覆盆子  禹余粮
急性子  穿山甲  穿心莲  穿破石  孩儿参
络石藤  素馨花  莱菔子  莲子心  核桃仁
夏天无  夏枯草  鸭跖草  倒扣草  徐长卿
凌霄花  宽筋藤  高良姜  益智仁  益母草
海风藤  海金沙  海螵蛸  海浮石  桑白皮
桑寄生  桑螵蛸  菟丝子  救必应  野菊花
桑寄生  桑螵蛸  菟丝子  救必应  野菊花
蛇床子  蛇胆汁  猫爪草  鹿角胶  鹿角霜
鹿衔草  旋复花  淮山药  淫羊藿  淡竹叶
淡豆豉  羚羊角  密蒙花  款冬花  葫芦茶
葶苈子  紫河车  番泻叶  寒水石  腊梅花
蓖麻子  蒲公英  路路通  鼠曲草  蔓荆子
酸枣仁  (豕希)莶草   罂粟壳  薏苡仁
薄荷油 颠茄草  澎蜞菊  糯稻根  鹰不泊
十大功劳 王不留行 五指毛桃 罗布麻叶 臭梧桐叶
紫花杜鹃 紫背天葵 鹅不食草 打破碗花花 雪上一枝蒿
Vần A
阿胶 ā jiāo A giao
阿魏 ā wèi A nguỳ
安息香 ān xī xiāng An tức hương
婴粟壳 yīng sù ké Anh túc xác
Vần B
巴豆 bā dòu Ba đậu
巴戟天 bā jǐ tiān Ba kích thiên
柏子仁 bǎi zi rén Bá tử nhân
薄荷 bó hé Bạc hà
百部 bǎi bù Bách bộ
百合 bǎi hé Bách hợp
百草霜 bǎi cǎo shuāng Bách thảo sương
白扁豆 bái biǎn dòu Bạch biển đậu
白芨 bái jí Bạch cập
白芷 bái zhǐ Bạch chỉ
白僵蚕 bái jiāng tiǎn Bạch cương tàm
白豆蔻 bái dòu kòu Bạch đậu khấu
白头翁 bái tóu wēng Bạch đầu ông
白童女 bái tóng nǚ Bạch đồng nữ
白芥子 bái jiè zi Bạch giới tử
白花蛇 bái huā shé Bạch hoa xà
白花蛇舌草 bái huā shé shé cǎo Bạch hoa xà thiệt thảo
白蔹 bái liàn Bạch liêm
白茅根 bái máo gēn Bạch mao căn
白木耳 bái mù ěr Bạch mộc nhĩ
白矾 bái fán Bạch phàn
白附子 bái fù zi Bạch phụ tử
白果 bái guǒ Bạch quả
白蒺蔾 bái jí lí Bạch tật lê
白芍 bái sháo Bạch thược
白前 bái qián Bạch tiền
白鲜皮 bái xiān pí Bạch tiên bì
白术 bái zhú Bạch thuật
白薇 bái wéi Bạch vi
败酱草 bài jiàng cǎo Bại tương thảo
斑蝥 bān máo Ban miêu
半遍莲 bàn biàn lián Bán biến liên
半芰莲 bàn jì lián Bán kị liên
半夏 bàn xià Bán hạ
板蓝根 bǎn lán gēn Bản lam căn
胖大海 pàng dà hǎi Bàng đại hải
冰片 bīng piàn Băng phiến
硼砂 péng shā Bằng sa
扁豆 biǎn dòu Biển đậu
扁蓄 piān xù Biển súc
兵榔 bīng láng Binh lang
蒲公英 pú gōng yīng Bồ công anh
蒲黄 pú huáng Bồ hoàng
补骨脂 bǔ gú zhī Bổ cốt chi
贝母 bèi mǔ Bối mẫu
佩兰 pèi lán Bội lan
Vần C
甘菊花 gān jú huā Camcúc hoa
甘草 gān cǎo Cam thảo
甘遂 gān suì Cam toại
甘松 gān sōng Cam tùng
干姜 gān jiāng Can khương
干漆 gān qī Can tất
高良姜 gāo liáng jiāng Cao lương khương
蒿本 hāo běn Cao bản
蛤蚧 gé jiè Cáp giới
蛤粉 gé fěn Cáp phấn
桔梗 Jié gěng Cát cánh
葛根 gé gēn Cát căn
枸藤 gǒu téng Cẩu đằng
枸杞子 gǒu qǐ zi Cẩu kỷ tử
狗脊 gǒu jí Cẩu tích
VẦN CH
栀子 zhī zi Chi tử
枳实 zhī shí Chỉ thực
枳悫 zhī què chỉ xác
朱砂 zhū shā Chu sa
楮实子 chǔ shí zi Chử thực tử
樟脑 zhāng nǎo Chương não
谷芽 gǔ yá Cốc nha
谷精草 gǔ jīng cǎo Cốc tinh thảo
昆布 kūn bù Côn bố
骨碎补 gú suì bǔ Cốt toái bổ
瞿麦 jù mài Cù mạch
菊花 jú huā Cúc hoa
九香虫 jiǔ xiāng chóng Cửu hương trùng
韭菜 jiǔ cài Cửu thái
九薛菖蒲 jiǔ xuē chāng pú Cửu tiết xương bồ
Vần D
野菊花 yě jú huā Dã cúc hoa
夜茭藤 yè jiāo téng Dạ giao đằng
夜明砂 yè míng shā Dạ minh sa
淫羊藿 yín yáng huò Dâm dương hoắc
饴糖 yí táng Di đường
铅丹 qiān dān Duyên đan
延胡索 yán hú suǒ Diên hồ sách
阳起石 yáng qǐ shí Dương khởi thạch
羊肉 yáng ròu Dương nhục
Vần Đ
大豆 dà dòu Đại đậu
大豆卷 dà dòu juǎn Đại đậu quyển
大蓟 dà jì Đại kế
大赭石 dà zhě shí Đại giả thạch
大黄 dà huáng Đại hoàng
大茴 dà huí Đại hồi
大戟 dà jǐ Đại kích
大瑁 dà mào Đại mạo
大风子 dà fēng zi Đại phong tử
大腹皮 dà fù pí Đại phúc bì
大枣 dà zǎo Đại tảo
大青叶 dà qīng yè Đại thanh diệp
大蒜 dà suàn Đại toán
淡豆鼓 dàn dòu gǔ Đạm đậu cổ
淡竹叶 dàn zhú yè Đạm trúc diệp
丹参 dān shēn Đan sâm
檀香 tán xiāng Đàn hương
党参 dǎng cān Đảng sâm
桃仁 táo rén Đào nhân
灯心草 dēng xīn cǎo Đăng tâm thảo
地骨皮 dì gú pí Địa cốt bì
地榆 dì yú Địa du
地龙 dì lóng Địa long
地肤子 dì fū zi Địa phu tử
田七 tián qī Điền thất
丁香 dīng xiāng Đinh hương
葶苈子 tíng lì zi Đình lịch tử
杜仲 dù zhòng Đỗ trọng
独活 dú huó Độc hoạt
冬瓜皮 dōng guā pí Đông qua bì
冬瓜仁 dōng guā rén Đông qua nhân
冬瓜子 dōng guā zi Đông qua tử
冬葵子 dōng kuí zi Đông quỳ tử
冬虫夏草 dōng chóng xià cǎo Đông trùng hạ thảo
童便 tóng biàn Đồng tiện
胆矾 dǎn fán Đảm phàn
丹皮 dān pí Đan bì
当归 dāng guī Đương quy
VẦN G
茄子 qié zi Già tử
降香 jiàng xiāng Giáng hương
芥白 jiè bái Giới bạch
VẦN H
苛叶 kē yè Hà diệp
何首乌 hé shǒu wū Hà thủ ô
夏枯草 xià kū cǎo Hạ khô thảo
鹤虱 hè shī Hạc sắt
孩儿参 hái ér cān Hài nhi sâm
颏儿茶 hái ér chá Hài nhi trà
海蛤壳 hǎi gé ké Hải cáp xác
海狗肾 hǎi gǒu shèn Hải cẩu thận
海桐皮 hǎi tóng pí Hải đồng bì
海金砂 hǎi jīn shā Hải kim sa
海龙 hǎi lóng Hải long
海马 hǎi mǎ Hải mã
海螵蛸 hǎi piāo shāo Hải phiêu tiêu
海风藤 hǎi fēng téng Hải phong đằng
海藻 hǎi zǎo Hải tảo
寒水石 hán shuǐ shí Hàn thủy thạch
旱莲草 hàn lián cǎo Hạn liên thảo
杏仁 xìng rén Hạnh nhân
黑芝麻 hēi zhī má Hắc chi ma
黑豆 hēi dòu Hắc đậu
猴枣 hóu zǎo Hầu táo
厚朴 hòu pǔ Hậu phác
花蕊石 huā ruǐ shí Hoa nhị thạch
火麻仁 huǒ má rén Hỏa ma nhân
淮山 huái shān Hoài sơn
黄伯 huáng bó Hoàng bá
黄芩 huáng qín Hoàng cầm
黄药子 huáng yào zi Hoàng dược tử
黄芪 huáng qí Hoàng kì
黄莲 huáng lián Hoàng liên
黄精 huáng jīng Hoàng tinh
活石 huó shí Hoạt thạch
藿香 huò xiāng Hoắc hương
槐角 huái jiǎo Hòe giác
槐花 huái huā Hòe hoa
胡桃 hú táo Hồ đào
胡黄莲 hú huáng lián Hồ hoàng liên
胡芦巴 hú lú bā Hồ lô ba
胡椒 hú jiāo Hồ tiêu
虎骨 hǔ gú Hổ cốt
琥珀 hǔ pò Hổ phách
虎杖 hǔ zhàng Hổ trượng
红花 hóng huā Hồng hoa
合欢 hé huān Hợp hoan
熊胆 xióng dǎn Hùng đảm
雄黄 xióng huáng Hùng hoàng
玄明粉 xuán míng fěn Huyền minh phấn
玄参 xuán shēn Huyền sâm
血余炭 xiě yú tàn Huyết dư thán
血竭 xiě jié Huyết kiệt
香椽 xiāng chuán Hương duyên
香加皮 xiāng jiā pí Hương gia bì
香薷 xiāng rú Hương nhu
香附 xiāng fù Hương phụ
豨莶草 xī liàn cǎo Hi thiêm thảo
VẦN I
益母草 yì mǔ cǎo Ích mẫu thảo
益智仁 yì zhì rén Ích trí nhân
VẦN K
鸡血藤 jī xiě téng Kê huyết đằng
鸡内金 jī nèi jīn Kê nội kim
鸡冠花 jī guàn huā Kê quan hoa

VẦN KH
诃子 hē zi Kha tử
芡实 qiàn shí Khiếm thực
牵牛 qiān niú Khiên ngưu
轻粉 qīng fěn Khinh phấn
宽筋藤 kuān jīn téng Khoan cân đằng
款冬花 kuǎn dōng huā Khoản đông hoa
苦楝根皮 kǔ liàn gēn pí Khổ luyện căn bì
苦楝子 kǔ liàn zi Khổ luyện tử
苦参 kǔ cān Khổ sâm
姜黄 jiāng huáng Khương hoàng
姜活 jiāng huó Khương hoạt
金樱子 jīn yīng zi Kim anh tử
金礞石 jīn méng shí Kim mông thạch
金银花 jīn yín huā Kim ngân hoa
金茀草 jīn fú cǎo Kim phất thảo
金钱草 jīn qián cǎo Kim tiền thảo
荆芥 jīng jiè Kinh giới
VẦN L
萝菔子 luó fú zi La bặc tử
罗汉果 luó hàn guǒ La hán quả
络石藤 luò shí téng Lạc thạch đằng
莱菔子 lái fú zi Lai bặc tử
老鹳草 lǎo guàn cǎo Lão quán thảo
漏芦 lòu lú Lậu lô
凌霄花 líng xiāo huā Lăng tiêu hoa
荔枝 lì zhī Lệ chi
荔枝核 lì zhī hé Lệ chi hạch
莲花 lián huā Liên hoa
莲翘 lián qiào Liên kiều
莲肉 lián ròu Liên nhục
莲房 lián fáng Liên phòng
莲须 lián xū Liên tu
莲子 lián zi Liên tử
莲子心 lián zi xīn Liên tử tâm
羚羊角 líng yáng jiǎo Linh dương giác
龙骨 lóng gú Long cốt
龙胆草 lóng dǎn cǎo Long đởm thảo
龙瑙 lóng nǎo Long não
龙眼 lóng yǎn Long nhãn
龙齿 lóng chǐ Long xỉ
炉甘石 lú gān shí Lô cam thạch
芦根 lú gēn Lô căn
芦荟 lú huì Lô hội
路路通 lù lù tōng Lộ lộ thông
鹿角 lù jiǎo Lộc giác
鹿角胶 lù jiǎo jiāo Lộc giác giao
鹿角霜 lù jiǎo shuāng Lộc giác sương
鹿衔草 lù xián cǎo Lộc hàm thảo
鹿茸 lù róng Lộc nhung
雷丸 léi wán Lôi hoàn
绿豆 lǜ dòu Lục đậu
硫黄 liú huáng Lưu hoàng
刘寄奴 liú jì nú Lưu kí nô
VẦN M
麻黄 má huáng Ma hoàng
麻黄根 má huáng gēn Ma hoàng căn
麻仁 má rén Ma nhân
麻子仁 má zi rén Ma tử nhân
马宝 mǎ bǎo Mã bảo
马勃 mǎ bó Mã bột
马兜铃 mǎ dōu líng Mã đâu linh
马鲜草 mǎ xiān cǎo Mã tiên thảo
马钱 mǎ qián Mã tiền
马钱子 mǎ qián zi Mã tiền tử
马齿苋 mǎ chǐ xiàn Mã xỉ hiện
麦门 mài mén Mạch môn
麦芽 mài yá Mạch nha
玫瑰花 méi guī huā Mân côi hoa
蔓荆子 màn jīng zi Mạn kinh tử
芒硝 máng xiāo Mang tiêu
虻虫 méng chóng Manh trùng
密陀僧 mì tuó sēng Mật đà tăng
密蒙花 mì méng huā Mật mông hoa
牡丁香 mǔ dīng xiāng Mẫu đinh hương
牡丹皮 mǔ dān pí Mẫu đan bì
牡蛎 mǔ lì Mẫu lệ
鳖甲 biē jiǎ Miết giáp
木蝴蝶 mù hú dié Mộc hồ điệp
木香 mù xiāng Mộc hương
木虌子 mù biē zi Mộc miết tử
木瓜 mù guā Mộc qua
木贼 mù zéi Mộc tặc
木通 mù tōng Mộc thông
蒙石 méng shí Mông thạch
没药 méi yào Một dược
VẦN N
南瓜子 nán guā zi Nam qua tử
南纱参 nán shā cān Nam sa sâm
南星 nán xīng Nam tinh
VẦN NG
鹅不食草 é bù shí cǎo Nga bất thực thảo
鹅脘石 é guǎn shí Nga quản thạch
莪术 é zhú Nga truật
艾叶 ài yè Ngải diệp
银杏 yín xìng Ngân hạnh
银柴胡 yín chái hú Ngân sài hồ
藕薛 ǒu xuē Ngẫu tiết
瓦楞子 wǎ léng zi Ngõa lăng tử
玉米须 yù mǐ xū Ngọc mễ tu
玉竹 yù zhú Ngọc trúc
蜈蚣 wú gōng Ngô công
吴茱萸 wú zhū yú Ngô thù du
五倍子 wǔ bèi zi Ngũ bội tử
五加皮 wǔ jiā pí Ngũ gia bì
五灵脂 wǔ líng zhī Ngũ linh chi
五味子 wǔ wèi zi Ngũ vị tử
芫花 yuán huā Nguyên hoa
月季花 yuè jì huā Nguyệt quý hoa
鱼腥草 yú xīng cǎo Ngư tinh thảo
牛蒡子 niú pàng zi Ngưu bàng tử
牛黄 niú huáng Ngưu hoàng
牛膝 niú xī Ngưu tất
VẦN NH
鸦胆子 yā dǎn zi Nha đảm tử
忍冬藤 rěn dōng téng Nhẫn đông đằng
人参 rén shēn Nhân sâm
茵陈 yīn chén Nhân trần
人中白 rén zhōng bái Nhân trung bạch
儿茶 ér chá Nhi trà
糯稻根 nuò dào gēn Nhu đạo căn
乳香 rǔ xiāng Nhũ hương
肉豆蔻 ròu dòu kòu Nhục đậu khấu
肉桂 ròu guì Nhục quế
肉苁蓉 ròu cōng róng Nhục thung dung
蕤仁 ruí rén Nhuy nhân
VẦN N
女贞子 nǚ zhēn zi Nữ trinh tử
VẦN O
乌药 wū yào Ô dược
乌头 wū tóu Ô đầu
乌梅 wū méi Ô mai
乌贼骨 wū zéi gú Ô tặc cốt
乌梢蛇 wū shāo shé Ô tiêu xà
VẦN NG
鹅不食草 é bù shí cǎo Nga bất thực thảo
鹅脘石 é guǎn shí Nga quản thạch
莪术 é zhú Nga truật
艾叶 ài yè Ngải diệp
银杏 yín xìng Ngân hạnh
银柴胡 yín chái hú Ngân sài hồ
藕薛 ǒu xuē Ngẫu tiết
瓦楞子 wǎ léng zi Ngõa lăng tử
玉米须 yù mǐ xū Ngọc mễ tu
玉竹 yù zhú Ngọc trúc
蜈蚣 wú gōng Ngô công
吴茱萸 wú zhū yú Ngô thù du
五倍子 wǔ bèi zi Ngũ bội tử
五加皮 wǔ jiā pí Ngũ gia bì
五灵脂 wǔ líng zhī Ngũ linh chi
五味子 wǔ wèi zi Ngũ vị tử
芫花 yuán huā Nguyên hoa
月季花 yuè jì huā Nguyệt quý hoa
鱼腥草 yú xīng cǎo Ngư tinh thảo
牛蒡子 niú pàng zi Ngưu bàng tử
牛黄 niú huáng Ngưu hoàng
牛膝 niú xī Ngưu tất
VẦN NH
鸦胆子 yā dǎn zi Nha đảm tử
忍冬藤 rěn dōng téng Nhẫn đông đằng
人参 rén shēn Nhân sâm
茵陈 yīn chén Nhân trần
人中白 rén zhōng bái Nhân trung bạch
儿茶 ér chá Nhi trà
糯稻根 nuò dào gēn Nhu đạo căn
乳香 rǔ xiāng Nhũ hương
肉豆蔻 ròu dòu kòu Nhục đậu khấu
肉桂 ròu guì Nhục quế
肉苁蓉 ròu cōng róng Nhục thung dung
蕤仁 ruí rén Nhuy nhân
VẦN N
女贞子 nǚ zhēn zi Nữ trinh tử
VẦN O
乌药 wū yào Ô dược
乌头 wū tóu Ô đầu
乌梅 wū méi Ô mai
乌贼骨 wū zéi gú Ô tặc cốt
乌梢蛇 wū shāo shé Ô tiêu xà
VẦN PH
破固脂 pò gù zhī Phá cố chi
朴硝 pǔ xiāo Phác tiêu
番泻叶 fān xiè yè Phiên tả diệp
佛手 fó shǒu Phật Thủ
菲白 fēi bái Phỉ bạch
榧子 fěi zi Phỉ tử
翻红花 fān hóng huā Phiên hồng hoa
片姜黄 piàn jiāng huáng Phiến khương hoàng
蜂蜜 fēng mì Phong mật
峰房 fēng fáng Phong phòng
防己 fáng jǐ Phòng kỷ
防风 fáng fēng Phòng phong
浮萍 fú píng Phù bình
浮海石 fú hǎi shí Phù hải thạch
浮小麦 fú xiǎo mài Phù tiểu mạch
附子 fù zi Phụ tử
覆盆子 fù pén zi Phúc bồn tử
伏苓 fú líng Phục linh
伏龙干 fú lóng gān phục long can
伏神 fú shén Phục thần
凤凰衣 fèng huáng yī Phượng hoàng y
VẦN Q
瓜蒌仁 guā lóu rén Qua lâu nhân
贯众 guàn zhòng Quán chúng
栝蒌 guā lóu Quát lâu
橘核 jú hé Quất hạch
桂 guì Quế
桂枝 guì zhī Quế chi
桂心 guì xīn Quế tâm
桂尖 guì jiān Quế tiêm
龟板 guī bǎn Quy bản
龟甲 guī jiǎ Quy giáp
葵子 kuí zi Quỳ tử
鬼箭羽 guǐ jiàn yǔ Quỷ tiến vũ
卷柏 juǎn bǎi Quyển bách
决明子 jué míng zi Quyết minh tử
VẦN S
砂仁 shā rén Sa nhân
纱参 shā cān Sa sâm
沙苑疾蔾 shā yuàn jí lí Sa uyển tật lê
沙苑子 shā yuàn zi Sa uyển tử
柴胡 chái hú Sài hồ
生地 shēng dì Sinh địa
生姜 shēng jiāng Sinh khương
山药 shān yào Sơn dược
山豆根 shān dòu gēn Sơn đậu căn
山茱萸 shān zhū yú Sơn thù du
山楂 shān zhā Sơn tra
山慈姑 shān cí gū Sơn từ cô
茺蔚子 chōng wèi zi Sung úy tử
使君子 shǐ jūn zi Sử quân tử
VẦN T
三棱 sān léng Tam lăng
三七 sān qī Tam thất
蚕砂 tiǎn shā Tàm sa
桑白皮 sāng bái pí Tang bạch bì
桑枝 sāng zhī Tang chi
桑叶 sāng yè Tang diệp
桑寄生 sāng jì shēng Tang kí sinh
桑螵蛸 sāng piāo shāo Tang phiêu tiêu
桑椹 sāng shèn Tang thầm
皂角 zào jiǎo Tạo giác
皂角剌 zào jiǎo lá Tạo giác thích
皂矾 zào fán Tạo phàn
辛夷 xīn yí Tân di
秦皮 qín pí Tần bì
秦艽 qín jiāo Tần giao
荜苃 bì yǒu Tất bát
荜澄茄 bì chéng qié Tất trừng già
西洋参 xī yáng shēn Tây dương sâm
仙鹤草 xiān hè cǎo Tiên hạc thảo
仙茅 xiān máo Tiên mao
前胡 qián hú Tiền hồ
小回香 xiǎo huí xiāng Tiểu hồi hương
小蓟 xiǎo jì Tiểu kế
锁阳 suǒ yáng Tỏa dương
酸枣仁 suān zǎo rén Toan táo nhân
旋覆花 xuán fù huā Toàn phúc hoa
全蝎 quán xiē Toàn yết
稣合香 sū hé xiāng Tô hợp hương
苏木 sū mù Tô mộc
棕榈炭 zōng lǘ tàn Tông lư thán
西瓜 xī guā Tây qua
续断 xù duàn Tục đoạn
松香 sōng xiāng Tùng hương
松节 sōng jié Tùng tiết
磁石 cí shí Từ thạch
紫珠草 zǐ zhū cǎo Tử chu thảo
紫河车 zǐ hé chē Tử hà xa
紫花地丁 zǐ huā dì dīng Tử hoa địa đinh
紫石英 zǐ shí yīng Tử thạch anh
紫草 zǐ cǎo Tử thảo
紫苏 zǐ sū Tử tô
紫苏梗 zǐ sū gěng Tử tô ngạnh
紫苏子 zǐ sū zi Tử tô tử
紫菀 zǐ wǎn Tử uyển
自然铜 zì rán tóng Tự nhiên đồng
象皮 xiàng pí Tượng bì
丝瓜 sī guā Ti qua
枇杷叶 pí pa yè Tì bà diệp
萆解 bēi jiě Tì giải
蓖麻子 bì má zi Tỳ ma tử
犀角 xī jiǎo Tê giác
细辛 xì xīn Tế tân
荠苨 jì nǐ Tề ni
荠菜 jì cài Tề thái
VẦN TH
石膏 shí gāo Thạch cao
石斛 shí hú Thạch hộc
石榴 shí liú Thạch lựu
石决明 shí jué míng Thạch quyết minh
石韦 shí wéi Thạch vĩ
石菖蒲 shí chāng pú Thạch xương bồ
太子参 tài zi cān Thái tử sâm
青皮 qīng pí Thanh bì
青盐 qīng yán Thanh diêm
青黛 qīng dài Thanh đại
青蒿 qīng hāo Thanh hao
青葙子 qīng xiāng zi Thanh tương tử
草豆蔻 cǎo dòu kòu Thảo đậu khấu
草乌 cǎo wū Thảo ô
草果 cǎo guǒ Thảo quả
升麻 shēng má Thăng ma
伸筋草 shēn jīn cǎo Thân cân thảo
天花粉 tiān huā fěn Thiên hoa phấn
天麻 tiān má Thiên ma
天门 tiān mén Thiên môn
天南星 tiān nán xīng Thiên nam tinh
千年件 qiān nián jiàn Thiên niên kiện
天竹黄 tiān zhú huáng Thiên trúc hoàng
茜草根 qiàn cǎo gēn Thiến thảo căn
菟丝子 tù sī zi Thỏ ti tử
土鳖虫 tǔ biē chóng Thổ miết trùng
土牛膝 tǔ niú xī Thổ ngưu tất
土茯苓 tǔ fú líng Thổ phục linh
葱白 cōng bái Thông bạch
神曲 shén qū Thần Khúc
柿蒂 shì dì Thị đế
剌渭皮 lá wèi pí Thích vị bì
蟾蜍 chán chú Thiềm thử
蟾酥 chán sū Thiềm tô
通草 tōng cǎo Thông thảo
首乌藤 shǒu wū téng Thủ ô đằng
孰地 shú dì Thục địa
水蛭 shuǐ zhì Thủy điệt
蝉蜕 chán tuì Thiền thoái
食盐 shí yán Thực diêm
商陆 shāng lù Thương lục
苍耳子 cāng ěr zi Thương nhĩ tử
苍术 cāng zhú Thương truật
常山 cháng shān Thường sơn
VẦN TR
泽兰 zé lán Trạch lan
泽泻 zé xiè Trạch tả
泽漆 zé qī Trạch tất
侧柏叶 cè bǎi yè Trắc bách diệp
沉香 chén xiāng Trầm hương
珍珠 zhēn zhū Trân châu
陈皮 chén pí Trần bì
知母 zhī mǔ Tri mẫu
折贝母 zhé bèi mǔ Triết bối mẫu
竹叶 zhú yè Trúc diệp
竹苈 zhú lì Trúc lịch
竹茹 zhú rú Trúc nhự
猪苓 zhū líng Trư linh
猪牙皂角 zhū yá zào jiǎo Trư nha tạo giác
苎麻根 zhù má gēn Trữ ma căn
VẦN U
郁金 yù jīn Uất kim
郁李仁 yù lǐ rén Úc lý nhân
威灵仙 wēi líng xiān Uy linh tiên
VẦN V
云母石 yún mǔ shí Vân mẫu thạch
蚊蛤 wén gé Văn cáp
远志 yuǎn zhì Viễn chí
芜荑 wú tí Vô d i
禹余粮 yǔ yú liáng Vũ dư lương
王不留行 wáng bù liú xíng Vương bất lưu hành
VẦN X
车前子 chē qián zi Xa tiền tử
蛇蜕 shé tuì Xà thoái
蛇床子 shé chuáng zi Xà sàng tử
蛇蜕 shé tuì Xà thoái
射杆 shè gān Xạ can
麝香 shè xiāng Xạ hương
赤石脂 chì shí zhī Xích thạch chi
赤芍 chì sháo Xích thược
赤小豆 chì xiǎo dòu Xích tiểu đậu
川贝母 chuān bèi mǔ Xuyên bối mẫu
川芎 chuān xiōng Xuyên khung
川楝子 chuān liàn zi Xuyên luyện tử
川牛膝 chuān niú xī Xuyên ngưu tất
川乌 chuān wū Xuyên ô
川山甲 chuān shān jiǎ Xuyên sơn giáp
穿心莲 chuān xīn lián Xuyên tâm liên
川椒 chuān jiāo Xuyên tiêu
菖蒲 chāng pú Xương bồ
VẦN Y
薏苡仁 yì yǐ rén Ý dĩ nhân

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: